Ảnh ngẫu nhiên

Con_Rong_Chau_Tien_Cat_Don_Sa.jpg Nhac_minh_hoa_bai__Vieng_Lang_Bac.mp3 Bai_hat_tinh_dongchi.mp3 Benque.jpg Chiec_luocnga.jpg Chuyen_nguoi_con_gai_namxuong.jpg KIEU_GAP_TUHAI.jpg Kieu_o_lau_ngungbich.jpg Hh.jpg Hai_ba_trung_2.jpg

Tài nguyên dạy học

THƯ VIỆN TIẾNG ANH THCS

Thư viện tiếng anh THCS

Danh ngôn

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Sinh 9 HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Admin Trưngvương
    Ngày gửi: 22h:54' 07-11-2009
    Dung lượng: 11.7 KB
    Số lượt tải: 65
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2007-2008
    KRÔNG NĂNG MÔN SINH HỌC 9
    Thời gian: Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)


    Câu 1: (3 điểm)
    Cho ví dụ về lai một cặp tính trạng trong trường hợp trội không hoàn toàn và trội hoàn toàn? Viết sơ đồ lai từ P đến F2 để minh họa? Giải thích vì sao có sự giống và khác nhau đó?
    Câu 2: (3 điểm)
    Nêu ý nghĩa sinh học của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh?
    Câu 3: (3 điểm)
    Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng, con cái có kiểu hình bình thường với con đực có kiểu hình hoang dại. F1 thu được tất cả có kiểu hình hoang dại. Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được: các con cái có 50% kiểu hình bình thường, 50% kiểu hình hoang dại. Các con đực tất cả 100% có kiểu hình hoang dại.
    Hãy xác định đặc điểm di truyền của gen quy định kiểu hình hoang dại? Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng. Các gen quy định kiểu hình bình thường và hoang dại không ảnh hưởng đến sức sống của cơ thể.
    Câu 4: (3 điểm)
    Quá trình tổng hợp ADN, và quá trình tổng hợp ARN khác nhau cơ bản ở những điểm nào?
    Câu 5: (3 điểm)
    Có 5 tế bào của vịt nhà nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử dụng của môi trường nội bào 2800 NST. Các tế bào con tạo ra có chứa tất cả 3200 NST.
    Xác định:
    a). Số NST lưỡng bội của vịt nhà?
    b). Số lần nguyên phân của mỗi tế bào?
    c). Số tâm động trong các tế bào con được tạo ra?
    Câu 6: ( 3 đ) Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtít như sau:
    - A - U - G - X - U - A - X - G - U -
    a. Xác định trình tự các nuclêôtít trong đoạn gen đã tổng ra đoạn mạch ARN trên?
    b. Tính số lượng từng loại nuclêôtít của gen.
    c. Nếu đoạn gen đó nhân đôi 1 lần thì cấu trúc của các đoạn mới được tạo ra như thế nào?
    Câu 7: (2đ) ADN là gì? Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù?


    H ẾT








    ĐÁP ÁN ĐỀ 2
    Câu1: (3 điểm)
    Ví dụ:(0,25 điểm)
    Trội không hoàn toàn
    P Đậu hà lan
    Hạt vàng x Hạt xanh
    F1 100% (Hạt vàng)
    F1 x F1 => F2: ¾ hạt vàng : ¼ hạt xanh
    Sơ đồ lai minh hoạ:(0,75 điểm)
    Quy ước gen: Gen A quy định hạt vàng
    Gen a quy định hạt xanh
    Ta có sơ đồ lai:
    P AA x aa
    G A a
    F1 Aa (100%)
    Gen A át hoàn toàn gen a nên F1 biểu hiện 100% hạt vàng.
    F1 x F1 Aa x Aa
    G A,a A,a
    F2 ¼AA : 2/4Aa : ¼ aa
    ( ¾ hạt vàng : ¼ hạt xanh)


    Ví dụ:(0,25 điểm)
    Trội không hoàn toàn
    P Hoa phấn
    Hoa đỏ x hoa trắng
    F1 100% (hoa hồng)
    F1 xF1 => F2:1/4 hoa đỏ:2/4 hoa hồng :¼ hoa trắng
    Sơ đồ lai minh hoa:(0,75 điểm)
    Quy ước gen: Gen B quy định hoa đỏ
    Gen b quy định hoa trắng
    Ta có sơ đồ lai:
    P BB x bb
    G B b
    F1 Bb( 100% )
    Gen B không át hoàn toàn gen b nên F1 biểu hiện 100% hoa hồng.
    F1 xF1 Bb x Bb
    G B, b B, b
    F2 1/4BB : 2/4Bb : ¼ bb
    (1/2 hoa đỏ : 2/4 hoa hồng : ¼ hoa trắng)
    
     Giải thích:
    (0,25 điểm) P đều thuần chủng(kiểu gen đồng hợp) nên chỉ cho một loại giao tử. Do đó F1 chỉ có một kiểu gen duy nhất là Aa hay Bb. Vì vậy F1 đều đồng tính.
    (0,25 điểm) F1 đều có kiểu gen dị hợp nên khi giảm phân cho hai loại giao tử A và a, B và b trên số lượng lớn, 2 loại giao tử này có tỉ lệ ngang nhau nên trong thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên đều cho ra 4 kiểu tổ hợp, 3 kiểu gen
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓